Phạm Tộc: Lộc Hạ - An Thủy - Lệ Thủy - Quãng Bình

Chào mừng đến với Phạm Tộc - Welcom to the Pham Concord
 
Trang ChínhTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập

Share | 
 

 Gia Phả PHẠM TỘC

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
mr.phucpham96
Admin
Admin
avatar

Tổng số bài gửi : 187
VNPoints : 612
Danh tiếng : 0
Join date : 18/06/2010
Age : 20
Đến từ : Đà Nẵng

Bài gửiTiêu đề: Gia Phả PHẠM TỘC   Wed Aug 04, 2010 9:23 pm

Gia Phả PHẠM TỘC

LỘC HẠ - AN THỦY
LỆ THỦY - QUẢNG BÌNH




LỜI MỞ ĐẦU :
Con người sinh ra, mất đi là qui luật của tạo hoá. Những người sinh ra được sống, sinh dưỡng con cái, chăm lo bố mẹ, anh em; xây dựng và bảo vệ quê hương đất và sống trọn cuộc đời là niềm hạnh phúc lớn lao.
Việc chép lại qui luật sinh tử là điều cần thiết đối với từng dòng họ để con cháu muôn đời biết được lịch sử của cha, ông.
Họ PHẠM Lộc Hạ- An Thuỷ- Lệ Thuỷ - Quảng Bình là một chi nhỏ trong cội nguồn họ Phạm của đất nước. Do biến thiên của lịch sử nên chưa được kết nối với họ Phạm chung.
Lập nghiệp bên bờ tả sông Kiến Giang thơ mộng luôn đem phù sa tưới mát cho ruộng đồng Lệ Thuỷ hàng năm, nổi tiếng về sự trù phú qua câu “ Nhất Đồng Nai, nhì hai huyện”. Nơi đây quê hương của vùng đất địa linh nhân kiệt đã sinh ra nhiều bậc nhân danh của đất nước như Dương Văn An, Võ Nguyên Giáp...
Với vùng đất phì nhiêu từ hàng trăm năm nay ông cha ta đã bám đất lập nghiệp, sinh dưỡng và đào luyện nên bao thế hệ con cháu thông minh, cần cù, chịu khó, sống chan hòa tình cảm yêu thương.
Hiện nay, trong điều kiện đất nước phát triển con cháu phải đi làm ăn và lập nghiệp xa quê hương, không có điều kiện tiếp xúc trực tiếp. Vì vậy, Ban chủ sự Phạm Tộc- Lộc Hạ- - An Thuỷ- Lệ Thuỷ - Quảng Bình thống nhất xin hương hồn ông bà, tổ tiên đưa gia phả của Họ lên trang WEB để kết nối cho con cháu xa gần biết về lịch sử của cha, ông. Cũng qua trang WEB này con cháu trao đổi thông tin, tình cảm với nhau.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song việc tra cứu, đối chiếu, cập nhật thông tin phải cần thời gian lâu dài, do đó không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình cập nhật, ghi chép. Vì vậy Ban chủ sự của Họ mong con cháu cung cấp thông tin thêm để kịp thời điều chỉnh.

Mọi liên lạc gửi trực tiếp về Ban thư ký :
1. Phạm Văn Long- 42- Trương Định, TP Đồng Hới.
ĐT: 0982915399 (NR 052.3820482);
Mail: LongPV2022@gmail.com.
2. Phạm Văn Phúc-68 Lê Hữu Trác, TP Đà Nẵng.
ĐT : 01696055368 (NR 0511.3984448)
Mail: Mr.phucmap96@gmail.com.
Họăc ông Phạm Văn Hiệu - Lộc Hạ, An Thuỷ, Lệ Thuỷ, QB
ĐT: 0983964073 (NR 052.3964073);
Mail: phamvanhieu704@gmail.com.



CÁCH GHI VÀO GIA PHẢ  PHẠM TỘC

Ngày tháng năm sinh tính theo âm lịch, muốn ghi thêm dương lịch thì dùng ( ) dấu ngoặc.
Ghi đúng họ và chữ đệm lót của HỌ.
Văn - (Nam), Thị - (Nữ). Nếu các đời sau khi phân chi, nhánh sẽ có chữ lót theo quy định của chi nhánh đó.
Mỗi người trong gia phả được ghi 2 dòng:
1 dòng ghi giờ, ngày tháng năm sinh.
1 dòng ghi ngày kị (ngày mất):
Những người đã mất khi sống có những tính cách nổi trội cần cập nhật thêm để con cháu học tập.
Riêng đối với con gái trước đây do điều kiện ghi chép cập nhật hạn chế chỉ ghi ngày tháng năm sinh, và ngày kị. Từ nay về sau ghi thêm lập nghiệp, tên chồng, quê chồng và sinh hạ con cái để con cháu nội, ngoại biết thông tin mà tìm đến nhau.
• Ghi thứ tự theo lớp, lớn trước nhỏ sau, hết lớp trước rồi mới đến lớp sau.
• Gia phả gốc Trưởng tộc có trách nhiệm bảo quản, gìn giữ và theo dõi ghi chép.
• Con cháu trong họ cần được ghi chép cẩn thận để lưu giữ, truyền mãi cho các đời sau.
• Ghi chép bằng font Arial và cỡ chữ 16.

Vì sao không ghi năm sinh trong gia phả bằng ngày dương lịch và năm dương lịch?
Thời xưa ông, bà ghi trong gia phả ngày tháng năm sinh và ngày kỵ đều ghi năm âm lịch vì các lý do sau :
1 - Theo phong tục phương Đông ngày tháng năm âm lịch luôn gắn với qui luật của tự nhiên và cuộc sống của con người: thời tiết ( xuân phân, lập hạ, tiểu mãn...) và khi xem số phận của con người;
2- Khi ghi năm âm lịch phải ghi theo can chi ví như năm Ất Hợi thì 60 năm sau mới có một năm Ất Hợi nên không lo trùng năm Ất Hợi  giữa cha, con.
Còn ghi  số theo năm dương lịch: ví dụ sinh 26/11/ năm Canh Dần là ngày 31/12/2010 ( dương lịch) nhưng sinh 28/11/ năm Canh Dần là ngày 02/01/2011; như vậy trong năm Canh Dần có thể là năm 2010 và 2011 ( tuỳ theo thời điểm sinh trong năm) nên nói năm Canh Dần là năm 2010 là chưa chính xác.
3- Mặt khác chỉ ghi năm dương lịch theo con số thời gian lâu con số có thể bị nhoè số 0 có thể thành số 6, hoặc số 3 có thể nhoè thành số 8.
4 - Ngày nay ( cũng như trước đây) có thể đổi âm lịch ra dương lịch một cách nhanh chóng, chính xác.
Vì vậy, thống nhất trong gia phả cứ ghi theo truyền thống của cha ông là ghi ngày theo âm lịch và năm can chi là tốt nhất./.
Đồng Hới, ngày 08/9/2010
                                                                                Phạm Văn Long



* * *


TRANG MỞ ĐẦU GIA PHẢ .

Long phi Quý Tỵ niên
bát nguyệt sơ thất nhật
Tự tôn: Phụng tu
Tiên tổ - Tổ phụ - Hiển tổ
Hiển tỷ sanh niên nhật nguyệt thời.
Can chi kỵ niên nguyệt nhật
Kê cập sanh hạ chúng tử tánh danh,
Niên sanh can chi nhật thời cụ lục vu tả.
Tự tôn Phạm Văn Chụa phụng lập
ngày 15 tháng 8 năm Giáp Ngọ (1954)
Gia phả này chuyển sang chữ quốc ngữ lập ngày 07 tháng 8 năm Quí Tỵ ( 1953) do ông Võ Trụ (ông Trà) cháu gọi Bà Võ Thị Năng (dâu đời thứ 4) là bà cố bà chép lại.

__________Kê__________

Tự tôn: Phạm Văn Phúc (Quang Phúc)
Sao nguyên bản của Tự tôn Phạm Văn Long (Tuấn)
Lập lại ngày 26 tháng 02 năm Ất Hợi (1995)
Sao lại ngày 02 tháng 02 năm Canh Dần (2010)
* * *


ĐỜI THỨ NHẤT
Ông Nhật kỵ ngày 17 tháng 3
Mụ Nhật kỵ ngày 21 tháng 01
Phạm Văn kỵ ngày 24 tháng 9
Mụ kỵ ngày
Phạm Văn Trí kỵ ngày 01 tháng 02
Mụ Trí kỵ ngày 28 tháng 02
Phạm Văn Kiêm kỵ ngày 24 tháng 4
Mụ Kiêm kỵ ngày 16 tháng 02


Sanh hạ chúng tử:
ĐỜI THỨ HAI
Phạm Văn kỵ ngày 13 tháng 10
Phạm Văn kỵ ngày 17 tháng 11
Phạm Thị kỵ ngày 18 tháng 10
Phạm Thị Đình kỵ ngày 10 tháng 8
Phạm Văn kỵ ngày 08 tháng 5 (ngày Giỗ tổ)
Bà : Nguyễn Thị Đại kỵ ngày 10 tháng 8
Phạm Văn Di kỵ ngày 12 tháng 01
Phạm Văn Cầm kỵ ngày 23 tháng 4
Phạm Văn Đờn kỵ ngày 30 tháng 02
Phạm Văn Sanh kỵ ngày 15 tháng 3
Phạm Văn kỵ ngày 06 tháng 5
Phạm Văn kỵ ngày 30 tháng 4
Phạm Thị Hổn kỵ ngày 07 tháng 01
Phạm Thị Mạn sinh ngày 17 tháng 11
Phạm Văn Dục kỵ ngày 07 tháng 9
Phạm Văn Ngang kỵ ngày 18 tháng 9
Phạm Thị Đức kỵ ngày 12 tháng 12
Phạm Thị Hạnh kỵ ngày 24 tháng 9
Phạm Thị Của kỵ ngày 12 tháng 02
Phạm Văn Nghĩa
Phạm Văn Thanh
Phạm Văn Thái
Ông Phạm Văn phối hợp
Bà Nguyễn Thị Đại kỵ ngày 10 tháng 8

Sanh hạ:
ĐỜI THỨ BA
1. Phạm Văn Túc kỵ ngày 08 tháng 8
2. Phạm Văn Tôn kỵ ngày 24 tháng 11
3. Phạm Thị Bến kỵ ngày 13 tháng 10

* * *



Ông Phạm Văn Túc phối hợp
Bà Phạm Thị Tích kỵ ngày 16 tháng 01 người làng Lộc Hạ ở chổ Chú Chẩm, Chị của ông tổ của chú chẩm )

Sanh hạ:
ĐỜI THỨ TƯ

1. Phạm Thị Thỏa kỵ ngày 07 tháng 7
2. Phạm Văn Phê kỵ ngày 24 tháng 4
3. Phạm Thị Ánh kỵ ngày 02 tháng 9
4. Phạm Văn Ẩm sinh ngày 04 tháng 5
năm Mậu Tuất (1838)
kỵ ngày 25 tháng 09.
Do ông mất sớm nên Bà Tích tái giá sanh hạ ra ông nội ông Rớt ( bố 0 Hồng –Dượng Xưa). Về sau phải sang cất mộ Bà ở chỗ ông Rớt về.
Vì vậy, gia phả trước đời này bị mất mát, ghi chép không kết nối được với các đời trước .
- - - - -


Ông Phạm Văn Tôn phối hợp
Nguyễn Thị
Sanh hạ:
ĐỜI THỨ TƯ

1. Phạm Văn Thanh kỵ ngày 17 tháng 01
2. Phạm Thị sinh ngày 12 tháng 3
3. Phạm Thị Trích kỵ ngày 19 tháng 01
4. Phạm Thị kỵ ngày 24 tháng 7
5. Phạm Thị Nguyên kỵ ngày 28 tháng 7 (có lẽ Bà này Ông Thợ Hộ gọi bằng Bà Nội)

* * *



Ông Phạm Văn Ẩm phối hợp
Bà Võ Thị Năng kỵ ngày 05 tháng 7 người làng Lộc Hạ chị của ông chú Nhàn, Hải trà, Phận, Thét gọi bằng cố; Ông Cật, Ông Trụ (Trà)Ông Bổn,Ông Thét gọi bằng Bà cô

Sanh hạ:
ĐỜI THỨ NĂM
1. Phạm Thị Điệp kỵ ngày 04 tháng 4
2. Phạm Văn Trác kỵ ngày 07 tháng 4
3. Phạm Văn Duy sinh ngày 05/01/Nhâm Thân (1872) làm quan Cửu phẩm . Kỵ ngày 12-9-1950
4. Phạm Văn Ngọc sinh ngày 20/10/ GiápTuất (1874)
kỵ ngày 27 tháng 9
5. Phạm Văn Đặng kỵ ngày 27 tháng 01
6. Phạm Thị Dê sinh ngày 03/6/ Bính Tuất (1886)
kỵ ngày 1 tháng 12.
- Lấy chồng họ Phạm Lộc Hạ (ở chổ ông Hóa Đức, ông Kiếc) sinh hạ ra Bà Toa ( mẹ chú Toa): Xuyến, Hải,Hưng gọi bằng Bà ngoại. Hiện mộ hồi tổ về nghĩa trang Họ.

* * *



Ông Phạm Văn Trác phối hợp
Bà Ngô Thị Hống kỵ ngày 16 tháng 7
Sanh hạ
ĐỜI THỨ SÁU

1. Phạm Văn Đính kỵ ngày 24 tháng 8
2. Phạm Văn kỵ ngày 16 tháng 5
3. Phạm Thị Đòn kỵ ngày 10 tháng 12


Ông Phạm Văn Trác tái hợp
Bà Võ Thị Hoạc

* * *



Ông Phạm Văn Duy phối hợp
Bà Bùi Thị Lan sinh ngày 13/8/Ất Hợi (1875) Làng Lộc Hạ.
kỵ ngày 05-6-1954 (ÂL). Bà là người sống đức độ nhưng sắc sảo, đảm đang. Do hiện bên cố không còn ai con trai, nên nghĩa trang của các ông bà của Cố được Ông Trịch, Ông Lánh, Ông Chụa(rễ) và con cháu đưa về an táng gần nghĩa trang của Họ Phạm tại Hà Tran, Mỹ Thuỷ năm canh Thân (1980).
Sanh hạ:
ĐỜI THỨ SÁU
1. Phạm Văn Niềm sinh ngày 02/7/ Quý Mão (1903)
kỵ ngày 01-7-1949 (ÂL). Là con trai trưởng làm việc dõi dang, nhanh nhẹn, sống rất tình cảm với con cháu và anh em mất lúc 47 tuổi bị Pháp bắn tại cồn Cạn.
2. Phạm Thị Khót sinh ngày 08/ 8/ Ất Tỵ (1905)
(Mẹ O Trịa) kỵ ngày 12-5-1955 (ÂL)
- Lấy chồng họ Võ Lộc Hạ (ở chổ ông Sê, Thuận, Hoà) sinh hạ ra : O Cháu, O Diễu ( Trịa ) sinh năm giáp Thân, O Quyên, O Thuyền, O Cảnh : Trịa, Thuyết gọi bằng Bà ngoại.
3. Phạm Thị Khoi sinh ngày 03/ 4/ Mậu Thân (1908)
(Bà Hằng - mẹ Chú Nghiên) kỵ ngày 06/7/1988 (ÂL). Là người dõi về kinh doanh(buôn bán) mặc dù chồng mất sớm nhưng cả đời đã giữ trọn chữ “tòng” với chồng con, dùi dắt nuôi nấng các con nên người.
- Lấy chồng họ Võ Lộc Thượng (ở chổ ông Cừ vạt đò bơi) sinh hạ : O Hằng, O Tăng(Quí Dậu) , Chú Nghiên(Đinh Sửu): Kiên, Nhẫn, Thế gọi bằng Bà nội.
4. Phạm Thị Loát sinh ngày 22/8/ Canh Tuất (1910)
(Bà Liễu) kỵ ngày 02/6/2002 (ÂL). Là Bà cô rất có trách nhiệm với con cháu bên ngoại, mặc dù nhận được những lời mắng của Bà nhưng trong tâm sâu thẳm Bà rất thương yêu con, cháu và con, cháu cũng rất thương, quí Bà.
- Lấy chồng họ Bùi tênThỏn - Lộc Hạ (ở chổ ông Hà, Cừ) là người đức độ đan lát giỏi đời trước được Vua mời vào đan lát phục vụ trong Triều, sinh hạ : O Liễu(Quí Mùi), O Chiền(Đinh Hợi) , O Tuyến ( Kỹ Sửu), O Tuyết (Nhâm Thìn): Hoà, Tuấn, Dũng, Toàn gọi bằng Bà ngoại.
5. Phạm Văn Trịch sinh giờ Ngọ ngày 13/12/Quý Sửu (1913)
kỵ ngày 30/7/1989 (ÂL). Sau khi Bác Cả mất với vai trò trưởng họ Ông là người chỉ huy, dạy dỗ con cháu trong họ. Mọi việc của con cháu đều hỏi ý kiến ông và được ông dạy bảo tận tình, chu đáo, mặc dù tính ông nóng nảy nhưng ai cũng thương, quí ông.

6. Phạm Văn Lánh sinh giờ Mùi ngày 04/11/ Đinh Tỵ (1917)
mất 15/10/1997 (ÂL) – Ông đã lên tàu sang Pháp làm lính hỗ trợ nước Pháp trong chiến tranh thế giới lần thứ 2, nhưng tàu chưa đến Pháp thì đại chiến thế giới lần thứ 2 kết thúc, sau đó quay về lại Việt Nam.

* * *



Ông Phạm Văn Ngọc phối hợp
Bà Bùi Thị Lọt sinh ngày 12/11/Nhâm Ngọ (1882) kỵ ngày 21/10 người làng Lộc Hạ, họ Bùi ở chổ ông Lộc, ông Thường.
Sanh hạ:
ĐỜI THỨ SÁU

1. Phạm Thị Liệc sinh ngày 22/10/ Mậu Thân
(1908) – giờ Tỵ
kỵ ngày 08/3. Bà sống thật thà, thương yêu con cháu.
- Lấy chồng họ Nguyễn Lộc Hạ gọi là Ông Lằng(ở chổ ông Vầy, ông Sinh) sinh hạ : O Lằng lấy Ô Nghị, O Lình, Chú Lợm: Thơi, Dĩnh, Ngoãn, Quân gọi bằng Bà ngoại.
2. Phạm Văn Chụa sinh ngày 17/11/ Tân Hợi
(1911) - Giờ Ngọ Kỵ ngày 11/5 Ất Hợi (1995). Là người nhanh nhẹn, thông minh(đã có những bài thơ, vè để đời), sống có tình cảm, biết nhường trên, kính dưới, chia sẽ tình cảm với con cháu trong những lúc khó khăn, là trung tâm của khối đoàn kết trong họ được con cháu kính yêu, mến mộ.
3. Phạm Thị Chiệc kỵ ngày 23/7

* * *



Ông Phạm Văn Đính phối hợp
Bà Lê Thị Nuôi
Sanh hạ:
ĐỜI THỨ BẢY

1. Phạm Thị Thia (ở Khe Sanh, Quảng Trị) sinh... kỵ ngày
- Lấy chồng thứ nhất ở Lộc Thượng, chồng thứ 2: Sinh hạ ra 2 Anh Đạt, Bình, hiện ở 409 Lê Duẩn Khe Sanh Quảng Trị và 1 chị tên Thủy buôn bán ở Lào .
2. Phạm Văn Đót kỵ ngày 15/5

* * *



Ông Phạm Văn Niềm phối hợp
Bà Võ Thị Đệ sinh ngày 12/12/Bính Ngọ (1906). Bà sống thật thà, trọn đạo là con dâu họ Phạm.
Kỵ ngày 17/6/Kỹ Mùi(1979)
Sanh hạ:
ĐỜI THỨ BẢY
1. Phạm Văn Hồng sinh ngày 27/5/ Tân Mùi (1931) – giờ Tuất
kỵ ngày 08/5/Đinh Hợi (2007). Sau khi Ông Thởi mất, ông Đợn và ông choè già yếu với vai trò là cháu trai đích tôn ông là người chỉ đạo các hoạt động trong họ là người thật thà, chịu khó, sống tình cảm thương con, thương cháu, xử lý mọi công việc bình tĩnh có lý, có tình, được anh em, con cháu kính yêu, mến mộ, hội tụ ở ông là chữ “Nhẫn” và “Đức”.
2. Phạm Thị Diến sinh ngày 9/8/GiápTuất (1934) - giờ Tý kỵ ngày 05/01/Quý Dậu(1993 ). Là Bà cô sống rất tình cảm với con cháu, nhưng do số khổ nên không được hưởng lộc gì của con, cháu.
- Chồng là Đặng Vĩnh Kiếm -Lộc Hạ sinh Ất Hợi (ở chổ ông Thuật, Thiệt) sinh hạ ra : Đặng Vĩnh Thận(Tân Sửu); Đặng Vĩnh Vượng(Giáp Thìn); Đặng Thị Ba (Bính Ngọ); Đặng Vĩnh Lai (Kỹ Dậu); Đặng Vĩnh Sự(Bính Thìn).
3. Phạm Thị Quyến kỵ ngày 05 tháng 12.
4. Phạm Thị Dung sinh ngày 26/9/ Kỹ Mão (1939)
- Chồng là Mai Văn Giao -Lộc Hạ sinh năm Đinh Sửu (ở chổ ông Vinh, Thuyết) là người dõi giang, nhanh nhẹn xứng danh rễ thảo dâu hiền, sinh hạ : Mai Văn Thiệp(Tân Sửu); Mai Thị Thương(Giáp Thìn); Mai Văn Cảnh (Bính Ngọ); Mai Thị Tiệng (Kỹ Dậu); Mai Thị Tuất(Quí sửu), Mai Thị Tý(Bính Thìn).
5. Phạm Văn Hoạt kỵ ngày 05 tháng 3
6. Phạm Thị Nhạn (Bé) sinh ngày 05/3/Ất Dậu (1945)giờ Mão
- Chồng là Lê Mậu Nhu –Lương Yến- Lương Ninh sinh năm Quí Mùi  sinh hạ : Lê Mậu Sơn(Tân Hợi); Lê Mậu Vinh(Bính Thìn); Lê Thị Giang (Mậu Ngọ); Lê Thị Xíu (Ất Sửu);
7. Phạm Thị Thỉ (Huệ) sinh ngày 14/3/Kỹ Sửu (1949) giờ Hợi
- Chồng là Võ Minh Sơn - Lộc Hạ sinh năm Kỹ Sửu  sinh hạ  : Võ Minh Tâm(Giáp Dần); Võ Thị Thuỷ(Đinh Tỵ); Võ Minh Trung(Canh Thân); Võ Minh Thành(Nhâm Tuất).

Ông Phạm Niềm tái hợp
Bà Võ Thị Lỳ sinh năm Quí Sửu(1913) kỵ 20/10/1992 (ÂL)

Sanh hạ
ĐỜI THỨ BẢY
1. Phạm Thị Lợm (Lê Thị Bé Đà Lạt) sinh ngày 24/9/Mậu Tý ( 1948).
Lập nghiệp tại 34/3 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 9, TP Đà Lạt.
- Chồng là Hồ Hữu Qua sinh năm Tân Tỵ người Thừa Thiên- Huế  sinh hạ  : Hồ Thị Duyên(Tân Hợi), Hồ Hữu Khoa(Quí Sửu), Hồ Hữu Cường(Ất Mão), Hồ Hữu Quốc(Đinh Tỵ); Hồ Hữu Thảo(Canh Thân); Hồ Thị Phương Nhung(Nhâm Tuất);

* * *


Ông Phạm Văn Trịch phối hợp
Bà Võ Thị Tạo sinh 16/02/ Đinh Tỵ (1917) Làng Lộc Thượng (ở chỗ Ông Mão) là người thật thà, chịu thương, chịu khó.
kỵ ngày 26/12/1965 (ÂL)
Sanh hạ:
ĐỜI THỨ BẢY

1. Phạm Văn Xưng kỵ ngày 27 tháng 3
2. Phạm Thị Sâu kỵ ngày 27 tháng 8
3. Phạm Thị Thởi sinh ngày 29/9/Bính Tuất (1946) giờ Dần
Lập nghiệp tại Chợ Đôộng- Mai Thuỷ
- Chồng là Nguyễn Văn Dấn –Chợ Đôộng- Mai Thuỷ sinh hạ  : Nguyễn Thị Mến (Quí Sửu);Nguyễn Văn Phấn(Bính Thìn), Nguyễn Văn Dân(Kỹ Tỵ); Nguyễn Thị Thuỷ(Tân Dậu);
4. Phạm Văn kỵ ngày 26 tháng 7
5. Phạm Thị Thải sinh ngày 18/9/Canh Dần giờ Tỵ năm 1950
kỵ ngày mồng 08/5/Ất Hơi (1995)  (ÂL). Là người sống thật thà, thương con, thương cháu.
- Chồng là Nguyễn Văn Xức Làng Lộc Hạ sinh năm Tân Tỵ , sinh hạ :Nguyễn Thị Thuý (Đinh Tỵ); Nguyễn Thị Tuý (Kỹ Mùi); Nguyễn Văn Thuần (Tân Dậu); Nguyễn Văn Tứ (Giáp Tý); Nguyễn Văn Tương(Bính Dần); Nguyễn Văn Lai (Nhâm Thân).
6. Phạm Thị Phơi sinh ngày 06/3/ Giáp Ngọ (1954)
- Lập nghiệp tại Thị Trấn Nông trường Lệ Ninh.
- Chồng là Hồ Xuân Long –Làng Minh Cầm-Xã Phong Hoá- TuyênHoá sinh hạ  :1 trai là Hồ Thi Vũ (Ất Sửu) và gái là Hồ Thị Thuỷ (Đinh Mão);
7. Phạm Văn Liệu (Hiệu) sinh ngày 07/6/ Đinh Dậu (04/7/1957)
8. Dương tử (con nuôi): Phạm Thị Rô kỵ ngày 23/9

* * *



Ông Phạm Văn Lánh phối hợp
Bà Nguyễn Thị Truyền sinh ngày 05/01/ Đinh Tỵ (1917)
kỵ ngày 29/8 năm Mậu Tý (2008) là người thật thà, chịu khó sống tình cảm.
Sanh hạ:
ĐỜI THỨ BẢY

1. Phạm Văn Liên(Xuân Liên)sinh ngày 09/11/ Kỹ Mão (1939) giờ Tý - Liệt sỹ, kỵ ngày 04/01/Mậu Thân (1968)
2. Phạm Thị Hoa kỵ ngày 05 tháng 3
3. Phạm Văn Kia kỵ ngày 05 tháng 8
4. Phạm Văn Loạn (Xuân Đơn) sinh ngày 09/01/ Đinh Hợi (1947) giờ Dần
5. Phạm Thị Tịnh kỵ ngày 17 tháng 11
6. Phạm Thị Đụng (Thanh) sinh ngày 18/10/ Tân Mão (1951)
- Chồng là Võ Văn Dung –Làng Lộc Thượng sinh hạ  : Võ Thị Phương; Võ Văn Đông; Võ Thị Thảo; Võ Thị Hảo; Võ Thị Luyến.
7. Phạm Văn Rỵ sinh ngày 09/9/ Giáp Ngọ (1954) kỵ ngày 06/8/1967 (ÂL)
8. Phạm Văn Đình(Phước) sinh ngày 10/9/ Mậu Tuất (1958)

* * *



Ông Phạm Văn Chụa phối hợp
Bà Bùi Thị Léo (Con) sinh ngày 11/01/ Bính Thìn giờ Tỵ (1916)
mất 14/4/ Tân Mùi (1991), con ông Bùi Văn Bang (sinh 1880, em bà Bùi Thị Lan) và bà Nguyễn Thị Lắt (sinh 1884) nhà sát nhau, là người thật thà, chịu khó, sống tình cảm.
Sanh hạ:
ĐỜI THỨ BẢY
1. Phạm Thị Tủng (Chòe) sinh ngày 15/8/ Mậu Dần(1938) giờ Thìn  là người đức độ, sống tình cảm. Do các em ở xa, mặc dù là phận gái nhưng cáng đáng hết mọi công việc của gia đình, tộc họ.   Chồng là Ngô  Mậu Yêng, ở Lộc Hạ, sinh được bốn con là: Ngô Mậu Ánh (Tân Sửu – 1961), Ngô Thị Hồng (Ất Tỵ - 1965), Ngô Mậu Đông (Kỷ Dậu – 1969), Ngô Mậu Vương (Quý Sửu – 1973).
2. Phạm Thị Phúng (Xuân) sinh ngày 18/12/ Tân Tỵ(1941) giờ Mẹo hiện ở tại 63 Lê Hữu Trác, TP Đà Nẵng (đối diện nhà ông Này)    Chồng là Nguyễn Quốc Thái (Tân Tỵ - 1941), thương binh 2/4, quê Duy Phú-Duy Xuyên-Quảng Nam. Có 2 con: Nguyễn Thị Lệ Thu (Nhâm Tý – 1972), Nguyễn Thanh Bình (Bính Thìn – 1976), hiện đều sinh sống ở quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh.
3. Phạm Thị Uyên (Xanh) sinh ngày 17/11/ Giáp Thân (1944) lập nghiệp tại thôn Thống Nhất, Mỹ Thủy, Lệ Thủy, Quảng Bình.    Chồng đầu tên là Chửng, người Lộc An, sinh được một con gái là Nguyễn Thị Mẫu. Chồng sau là Lê Văn Thành (Tân Tỵ - 1941), người Lộc Thượng (chỗ Ông Trung, Ông Yêm), sinh được các con là Hoài, Huyền, Lài, Phương, Thảo, Phượng hiện lấy chồng và sinh sống ở Long Thành, Đồng Nai. Riêng Lài và Mẫu thì ở quê làng Thống Nhất.
4. Phạm Thị Tụng kỵ ngày 13 tháng 3
5. Phạm Thị Nột (Thăn) sinh ngày 12/3/ Kỹ Sửu (1949) giờ Thân hiện ở tại Gia Ninh, Quảng Ninh, Quảng Bình.         Chồng là Phạm Đình Mưu (bà con chỗ Ô Liến, Ô Ngành), mất 2005, có các con là Phạm Thị Thuận, Phạm Đình Truyền, Phạm Đình Thắng, Phạm Đình Thôi.                                              
6. Phạm Thị Nụng (Phinh) sinh ngày 19/6/ Nhâm Thìn (1952) hiện ở tại phường Phước Mỹ, Sơn Trà, Đà Nẵng. Chồng là Huỳnh Ngọc Cẩm (Mậu Dần – 1938), quê ở Hòa Hải, Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng, có 1 con là Huỳnh Phước Bảo (Đinh Sửu – 1997)
7. Phạm Văn Tồ kỵ ngày 12/10/ Ất Mùi (1955)
8. Phạm Thị Tố kỵ ngày 15 tháng 7
9. Phạm Thị Đấu kỵ ngày 28 tháng 7
10. Phạm Văn Nghiêu (Này) sinh ngày 12/02/Kỹ Hợi
năm (20/3/1959 )

* * *



Ông Phạm Văn Hồng (Cày) phối hợp
Bà Võ Thị Chè sinh / / Quý Dậu (1933)
Sanh hạ:
ĐỜI THỨ TÁM
1. Phạm Thị Dinh sinh ngày 15/8/ năm Giáp Ngọ (1954)
Lập nghiệp tại TP Huế
- Chồng là Lương Thái Hoà –Làng Lệ Sơn, Văn Hoá, Tuyên Hoá sinh năm Giáp Ngọ  sinh hạ  : Lương Nghĩa Hiệp (Mậu Ngọ); Lương Nghĩa Chính ( Tân Dậu); Lương Thị Ngọc (Giáp Tý);
2. Phạm Thị Y sinh ngày 04/8/ năm Bính Thân(1956), kỵ ngày 27/02/Kỹ Sửu (2009). Sống thật thà, thương con cháu, nhưng do bệnh tình hiểm nghèo nên mất sớm.
Lập nghiệp tại TP Đồng Hới
- Chồng là Đỗ Tư Vân –Làng Võ Xá, Võ Ninh, Quảng Ninh sinh năm Ất Mùi  sinh hạ  : Đỗ Thị Lê Na (Nhâm Tuất); Đỗ Tư Bảo ( Giáp Tý); Đỗ Tư Bình (Mậu Thìn); Đỗ Tư An (Quí Dậu);
3. Phạm Thị Uyến sinh ngày 15/10/Kỹ Hợi (1959)
Lập nghiệp tại TP Đồng Hới
- Chồng là Nguyễn Xuân Hồng –Phường Đồng Phú- Đồng Hới sinh năm Bính Thân  sinh hạ  : Nguyễn Xuân Hào(Giáp Tý); Nguyễn Thị Thu Hiền ( Bính Dần); Nguyễn Thị Thu Hà (Canh Ngọ);
4. Phạm Văn Tuấn (Long) sinh ngày 18/4/năm Tân Sửu (1961)
5. Phạm Thị Hường sinh ngày 28/3/năm Giáp Thìn (1964)
Lập nghiệp tại TP Huế
- Chồng là Nguyễn Trọng Phú –Hưng Trạch- Bố Trạch sinh năm Bính Thân  sinh hạ  : Nguyễn Minh Thắng(Kỹ Tỵ); Nguyễn Thị Minh Thảo ( Tân Mùi); Nguyễn Thị Minh Thành (Kỹ Mão);
6. Phạm Thị Hảo sinh ngày 17/5/ năm Bính Ngọ (1966)
-Lập nghiệp tại Vũng Tàu
- Chồng là Nguyễn Văn Quang sinh năm Đinh Mùi–Xóm Hà Cạn, xã Phong Thuỷ- Lệ Thuỷ sinh năm Đinh Mùi sinh hạ  : Nguyễn Thị Thu Hà(Quí Dậu); Nguyễn Thị Thu Hiền ( Ất Hợi); Nguyễn Thành Vinh(Đinh Hợi);
7. Phạm Thị Huế sinh ngày 14/02/năm Kỹ Dậu (1969)
Lập nghiệp tại Đà Lạt, Lâm Đồng
- Chồng là Võ Long –Thừa Thiên Huế sinh năm Bính Ngọ  sinh hạ  : Võ Thị Như Quỳnh(Giáp Tuất); Võ Thị Phương Mai( Canh Thìn); Võ Thị Phương Liên(Bính Tuất);
8. Phạm Thị Hợi sinh ngày 09/01/ năm Tân Hợi (1971)
- Chồng là Võ Xuân Thanh –Lộc Hạ, An Thuỷ sinh năm Đinh Mùi  sinh hạ  : Võ Thị Nhàn(Nhâm Thân); Võ Thị Hồng Thắm( Ất Hợi); Võ Thị Như Quỳnh(Đinh Sửu);
9. Phạm Thị Hành (Hạnh) sinh ngày 15/7/ năm Quý Sửu (13/8/1973)
- Chồng là Nguyễn Văn Tý sinh năm Kỹ Dậu(1969)–xóm Chợ Hôm, xã Lộc Thuỷ- Lệ Thuỷ, sinh hạ  : Nguyễn Thị Minh Ngọc (Đinh Sửu); Nguyễn Phạm Duy Minh ( Tân Tỵ);
10. Phạm Văn Hùng (Xuân Hùng) sinh ngày 21/02/ năm Bính Thìn (21/3/1976)
22h00 (giờ Hợi)
11. Phạm Văn Cường sinh ngày 26/10/ năm Mậu Ngọ(26/11/1978) 7h00 (giờ Mão)

* * *



Ông Phạm Văn Liệu (Hiệu) phối hợp
Bà Nguyễn Thị Lũy sinh ngày 15/5/ năm Kỹ Hợi (1959 )
Quê: Vĩnh Thủy, Vĩnh Linh – Quảng Trị
Sanh hạ:
ĐỜI THỨ TÁM

1. Phạm Văn Hiếu sinh ngày 13/02/Ất Sửu giờ Mão (7hsáng) (3/4/1985)
2. Phạm Văn Thảo sinh ngày 21/02/Mậu Thìn giờ Thìn (8hK5) (7/4/1988)

* * *



Phạm Văn Loạn (XuânĐơn) phối hợp
Bà Bùi Thị Hương sinh ngày 21/8/1958 (Mậu Tuất)
Quê: Vạn Xuân, Hoa Thủy – Lệ Thủy
Sanh hạ
ĐỜI THỨ TÁM

1. Phạm Xuân Sơn sinh ngày 23/3/Tân Dậu (13h) giờ Mùi (27/4/1981)
2. Phạm Xuân Hải sinh ngày 30/3/Quý Hợi (9h) giờ Thìn (12/5/1983)

Phạm Văn Loạn(Xuân Đơn) tái hợp
Nguyễn Thị Hồng sinh ngày 10/3/Ất Mùi
Quê: Hải Lăng, Quảng Trị (01/5/1955)

* * *



Phạm Văn Đình (Phước) phối hợp
Lê Thị Vân sinh ngày 29/01/1964 (Giáp Thìn)
Quê: An Xá, Lộc Thủy – Lệ Thủy
Sanh hạ:
ĐỜI THỨ TÁM

1. Phạm Văn Đức sinh ngày 01/5/Canh Ngọ giờ Dần
5h8’ ngày Kỹ Mùi tháng Canh Ngọ (23/6/1990)
2. Phạm Thị Anh sinh ngày 01/7/Quý Dậu
(14hK10’) ngày Tân Mùi tháng Canh Thân (18/8/1993)

* * *



Phạm Văn Nghiêu (Này) phối hợp
Trần Thị Hương sinh ngày 19/3/Ất Tỵ (20/4/1965)
Quê: Gio Mai, Gio Linh, Quảng Trị
Sanh hạ:
ĐỜI THỨ TÁM

1. Phạm Thị Bảo Châu sinh ngày 26/8/Mậu Thìn 13h30 (6/10/1988)
giờ Mùi
2. Phạm Thị Bảo Tâm sinh ngày 09/11/Nhâm Thân 18h30 (02/12/1992)
giờ Dậu
3. Phạm Văn Phúc (Quang Phúc) sinh ngày 03/10/Bính Tý
3h00 (13/11/1996) giờ Sửu

* * *



Phạm Văn Long (Tuấn) phối hợp
Võ Thị Xuân sinh ngày 18/2/Bính Ngọ (09/3/1966)
Quê: Thượng Phong, Phong Thủy, Lệ Thủy Sanh hạ:
ĐỜI THỨ CHÍN

1. Phạm Văn Nhân sinh ngày 12/9/Mậu Thìn 5h00 (22/10/1988) giờ Mão
2. Phạm Thị Ái (Hiền) sinh ngày 23/02/Canh Ngọ 5h00 (19/3/1990) giờ Dần

* * *



Phạm Văn Hùng(Xuân Hùng) phối hợp
Phan Thị Kim Tuyến sinh ngày 17/8/1978
Quê: Lộc Hạ, An Thuỷ- Lệ Thuỷ

Sanh hạ:
ĐỜI THỨ CHÍN

1. Phạm Thị Minh Châu sinh ngày 06/6 năm Ất Dậu giờ sửu(2h 5’ngày11/7/2005)

* * *




Phạm Văn Cường phối hợp
Phạm Thị Tình sinh ngày 20/10/1980
Quê: Lộc Hạ, An Thuỷ- Lệ Thuỷ

Sanh hạ:
ĐỜI THỨ CHÍN



Download Gia Phả Phạm Tộc

Hướng dẫn Download: bấm vào dòng chữ "Click here to star download from MediaFire..."


Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://www.google.com.vn/
 
Gia Phả PHẠM TỘC
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Phạm Tộc: Lộc Hạ - An Thủy - Lệ Thủy - Quãng Bình :: Ban quả trị Forum Phạm Tộc :: Gia Phả PHẠM TỘC-
Chuyển đến